ĐIỀU HÒA CHÍNH XÁC CHO DATACENTER

Với nhu cầu kiểm soát độ ẩm và nhiệt độ chính xác phục vụ trong các trạm điều khiển viễn thông từ những thập niên 1960 đã xuất hiện các hệ thống điều hòa chuyên dụng để kiểm soát độ ẩm, nhiệt độ cho các môi trường này. Sự ra đời của hệ thống máy chủ tập trung “mainframe” của IBM thập kỷ 1970 đánh dấu một bước đột phát vĩ đại của nhân loại với kỷ nguyên của máy tính. Khái niệm Trung tâm dữ liệu (TTDL) được hình thành và nhu cầu sử dụng các hệ thống điều hòa chuyên dụng cho trung tâm dữ liệu được ra đời, với chức năng riêng biệt làm mát cho các thiết bị máy tính chuyên dụng, nhiệt độ thời điểm đó kiểm soát ở mức 21oC +/-1oC và độ ẩm luôn luôn ở mức 50% một cách nghiêm ngặt.

Nhờ vào sự phát triển của rất nhiều công nghệ bao gồm các công nghệ điều khiển chính xác, các hệ thống máy nén hiện đại, các mô hình biến tần, quạt, bơm … của các hãng như Comperland, Mitsubishi Electric, Carrier … các hệ thống điều hòa được nhiều hãng khác nhau cung cấp trên thị trường như Stulz, Uniflair (Schneider brand), Climaveneta (Mitsubishi Electric), APC (Schneider brand)…

  • Sensible Heat (Nhiệt hiện): được hiểu là phần công suất được phát ra nhằm mục đích thay đổi nhiệt độ (gây tăng giảm nhiệt độ).
  • Latent Heat (Nhiệt ẩn): được hiểu là phần công suất được phát ra để phực vụ sự thay đổi trạng thái (khí qua lỏng …). Quá trình này không gây ra sự tăng/giảm nhiệt độ (ẩn).
  • Total Cooling Capacity (Tổng công suất lạnh): được hiểu là tổng công suất của điều hòa gồm cộng cả hai nhiệt ẩn và nhiệt hiện cùng lúc.
  • Net/Gross (Công suất thực/Công suất toàn phần): Thông thường điều hòa khi phát ra công suất lạnh sẽ bị mất đi một phần do các yếu tố nội tại của điều hòa (như quạt, lọc gió …) nên công suất toàn phần của điều hòa sẽ lớn hơn khá nhiều so với công suất phát ra
  • SHR (Sensible Heat Ratio) (Hệ số nhiệt hiện): là chỉ số được tính bằng Công suất nhiệt hiện chia cho công suất toàn phần.
  • EER (Energy Efficiency Ratio) ( Hệ số hiệu suất năng lượng điều hòa): thường được tính bằng công suất lạnh/ công suất điện tiêu thụ của điều hòa được xác lập ở một điều kiện chuẩn cố định. Thông thường sẽ có hai kiểu đơn vị là Btu/kW hoặc KW/KW.
  • Air Flow (Lưu lượng gió): được tính theo đơn vị m3/giờ (hoặc/phút) với tổng dung tích gió được thổi ra từ hệ miệng hệ thống điều hòa ứng với một áp suất cụ thể.Cấu tạo mô hình điều hòa thông dụng trong TTDL

    Mô hình điều hòa thông dụng nhất trong TTDL phổ biến là mô hình máy điều hòa thổi sàn với cấu trúc tủ đứng và giải nhiệt bằng dàn nóng giải nhiệt ngoài trời.

     

    Luồng khí nóng của tải nhiệt tỏa ra từ phía sau lưng thiết bị được điều hòa hút về từ phía bên trên, tái xử lý, tách ẩm tách bụi và làm lạnh sau đó được thổi phía dưới sàn và luồng khí lạnh được thổi ngược lên mặt trước của thiết bị.

 

Bài viết liên quan

PAU là gì? Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng trong hệ thống HVAC

PAU là gì? PAU là gì? PAU là viết tắt của Primary Air Unit, hay...

Sơ Đồ Nguyên Lý Hệ Thống Chiller: Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Và Ứng Dụng Thực Tế

Trong các công trình hiện đại như trung tâm thương mại, nhà máy sản xuất,...

MEP là gì? Vai trò của hệ thống MEP trong công trình xây dựng

MEP là gì? MEP là gì là câu hỏi thường gặp trong lĩnh vực xây...